Thực Dưỡng Ohsawa

Ăn có ý thức. Nấu có trách nhiệm


Leave a comment

Sữa Thảo Mộc (KOKKOH)

Kokko là món bồi dưỡng, tăng sức cho cơ thể người lớn và trẻ em nhất là phụ nữ mang thai. Kokkoh dùng thay sữa mẹ nếu không đủ cho con bú.

Thành phần: Gạo lứt, kê, ý dĩ, hạt sen lứt, các loại đậu và mè.

Cách dùng: Cho 2-3 thìa cà phê sữa vào ly, chế nước sôi và quấy tan, nêm muối mè, muối hầm, tương miso, bơ mè, hoặc chút đường đen. Trẻ con sơ sinh đến 2 tuổi phải nấu trên bếp 5 -15′ cho bột nở.

Bột Kokkoh – sữa thảo mộc. Món bổ dưỡng cho tất cả mọi người, nhất là phụ nữ mang thai.

 

 



Advertisements


Leave a comment

MISO và Công dụng của Miso

Công dụng: Tăng cường sinh lực, khử độc cho rau củ, tốt cho tim, tê bại, tiểu đường, mỡ trong gan – máu, tái tạo men ruột, và các bệnh u nhọt,…

Thành phần: Đậu nành, muối hột và nước sạch.

Cách dùng: Ăn với cơm. Cháo, xào rau, nấu canh thay muối, độ đạm cao.

Miso- loại gia vị lên men có vị mặn, đậm đà, là nét đặc trưng cơ bản trong chế biến thức ăn của Nhật Bản, được cho bắt nguồn từ trung quốc vào khoảng thế kỷ thứ 4 trước công nguyên và được biết đến tại Nhật từ thế kỷ thư 7 bởi những nhà sư Phật giáo, trở thành một phần không thể thiếu trong chế độ ăn kiêng của các Samurai.  Theo truyền thống, người Nhật thường bắt đầu một ngày mới với một bát canh Miso được nấu tại nhà, ngoài ra thi miso cũng được dùng để nấu các món ăn khác trong bữa cơm thường ngày của người Nhật. Để làm Miso thì người ta thường dùng đậu nành hay các loại ngũ cốc khác như gạo, lúa mì… trộn lẫn với muối và men Miso, sau đó, cho hỗn hợp vào thùng làm từ gỗ tuyết tùng, ủ từ 1 đến 3 năm. Quá trình làm Miso rất phức tạp và đòi hỏi nhiều kinh nghiệm nên ít có ai tự chế tại nhà. Việc bổ sung các thành phần khác nhau và sự thay đổi thời gian lên men giúp cho Miso trở nên đa dạng với rất nhiều hương vị, màu sắc, hương thơm …

Miso rất có lợi cho sức khỏe, nó có chứa:
– isoflavones:  khoảng 20mg/100g- được xem là estrogen thảo mộc, có khả năng mãnh liệt chống lại các tác dụng gây nên chứng ung thư liên hệ đến hormone;
– saponin: có khả năng trực tiếp ngăn cản sự phát triển ung thư kết tràng và đồng thời làm giảm lượng cholesterol trong máu;
– protein đậu nành: có khả năng ngăn ngừa sự tác động của một số gene di truyền gây nên chứng ung thư. Nó cũng bảo vệ các tế bào cơ thể không cho hư hại gây nên bởi những môi trường sống xung quanh như tia nắng mặt trời và các chất ô nhim trong không khí.
– các vi khuẩn enzyme sống có lợi ….
Theo một nghiên cứu được công bố năm 2003 thì những người phụ nữ tiêu thụ nhiều hơn 3 bát canh Miso một ngày thì nguy cơ bị ung thư vú giảm được hơn 40 % so với những người chỉ ăn một bát. Tại Nhật Bản tỷ lệ chết về bệnh ung thư vú chỉ bằng một phần tư Hoa Kỳ, tại Trung Hoa là 1/5 và ở Hàn Quốc là 1/10. Chỉ có 10% phụ nữ Nhật Bản có hiệu chứng nóng phừng (hot flash) vào thời kỳ mãn kinh và tỷ lệ bị bệnh bể xương hông thấp hơn phụ nữ Hoa Kỳ. Chỉ có một điều đáng lo ngại là hàm lượng muối của Miso hơi cao.
Các loại Miso

Có rất nhiều loại Miso, cơ bản là đều được pha trộn từ kọi với gạo, lúa mì hoặc đậu nành. Các thành phần được cho vào thùng gỗ và cho lên men, một số loại Miso có vị ngọt nhẹ chỉ cần ủ lên men trong vài tháng trong khi những Miso đậm màu thời gian ủ thường lên tới 2 năm.
Mua và sử dụng Miso

Miso thường không có sẵn ở siêu thị mà thường được bày bán tại các cửa hàng thực phẩm, các cửa hàng chuyên bán các loại gia vị Á Đông. Miso có rất nhiều màu sắc, từ màu trắng kem tới màu đỏ, màu nâu sẫm…loại nhạt màu là lý tưởng nhất cho món súp hay các dùng làm nước sốt.
Miso thường được đóng gói trong các bao bì nhựa hoặc các loại chai thủy tinh, một số nhà sản xuất không đóng kín gói thành phẩm mà để một lỗ thông hơi nhỏ. Miso thường ở dạng đặc sệt nên trước khi sử dụng thì phải pha loãng với một chút nước. Để bảo toàn nguyên vẹn hương vị tinh tế của miso thì người ta không nấu chín cùng với thực phẩm mà thường thêm vào lúc gần chín để món ăn trở nên đậm đà. Gói Miso có thể tiếp tục bảo quản bằng tủ lạnh trong vài tháng khi không dùng hết.

Món canh Miso:

Hầu hết các loại Miso được sản xuất tại Nhật đều được dùng để chế biến món canh Miso. Uống canh Miso là một thói quen lâu đời của người Nhật và vẫn được yêu thích cho đến ngày nay bởi  hương vị thanh nhẹ đậm đà, thời gian chuẩn bị ngắn và đặc biệt là vì những lợi ích mang lại cho sức khỏe. Đối với người Nhật thì Miso và Canh miso là từ đồng nghĩa, và khi cách đây 750 năm, khi những Samurai lên nắm quyền thì món canh này càng trở nên phổ biến và mọi người đều rõ làm thế nào để có món canh Miso.

Một bát súp miso thường đơn giản chỉ có miso hòa tan trong nước dùng dashi, nấu súp miso vừa sôi, quấy cho miso tan hết vào nước dùng, nếu nhạt thì cho thêm một chút xì dầu.  sau đó bỏ thêm vài miếng đậu phụ tươi nhỏ và rắc thêm ít hành lá. Khi cầu kì nấu nước dashi từ chính lá rong biển thì trong bát súp còn có thêm mẩu rong biển nữa.

Thỉnh thoảng nấu một bát súp thanh ngọt, nhẹ nhàng thế này đem lại cảm giác rất thư thái cho bữa ăn. Với món súp này, ăn cùng với chút cơm trắng là mình thấy bữa ăn trọn vẹn rồi.


Leave a comment

DẦU MÈ và Những lợi ích

Bạn có biết là nửa tách hạt mè chứa một lượng can-xi cao gấp 3 lần so với nửa tách sữa không? Không chỉ là một nguồn bổ sung can-xi tuyệt vời, hạt mè còn rất giàu các chất như mangan, đồng, ma-giê, sắt, phốt-pho, vitamin B1, kẽm, vitamin E, protein tốt và chất xơ. Hạt mè có chứa sesamin và sesamolin, hai chất được xem giúp ngừa chứng huyết áp cao và bảo vệ gan khỏi nguy cơ bị ô-xy hóa.

Dầu mè là loại dầu thực vật được làm từ hạt mè, tuy có mùi hơi nồng, nhưng theo nhiều nghiên cứu, có tác dụng tốt trong việc cải thiện sức khỏe.

Dầu mè chứa nhiều calo, chất béo no không bão hòa, axit béo omega-3 và omega-6, canxi, vitamin E, B… Một muỗng canh dầu mè cung cấp khoảng 119 calo, 14g chất béo, 40,5mg omega-3 và 5,576 mg omega-6. Người ta thường dùng dầu mè làm gia vị hoặc để nấu ăn. Khi thêm chút dầu mè không chỉ giúp bạn tăng hương vị cho các món ăn, mà còn làm tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.

Dưới đây là một số lợi ích của dầu mè:

1. Giàu chất chống oxy hóa: Dầu mè hay hạt mè đều rất giàu các chất chống oxy hóa. Các chất này có khả năng làm mất hoạt tính của gốc tự do tích tụ trong cơ thể, biến chúng trở thành vô hại, không gây tổn thương đến các tế bào, tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa lão hóa và sự tấn công của các virus, vi khuẩn…

2. Chăm sóc da: Nếu da bạn bị khô hay có vài nếp nhăn, hãy thử thoa một ít dầu mè. Vitamin E và vitamin B có trong dầu mè không chỉ giúp làm giảm những tổn hại cho da, mà còn mang đến sức sống, sự trẻ trung, rạng rỡ cho làn da. Tuy nhiên, bạn cũng không nên lạm dụng mà sử dụng quá nhiều.

3. Giảm huyết áp: trong dầu mè có chứa chất béo no không bão hòa (polyunsaturated), là loại chất béo đã được chứng minh có tác dụng giảm huyết áp. Nhưng, cần lưu ý là dầu mè thường chứa hàm lượng calo và chất béo cao, không nên dùng thường xuyên vì có thể làm bạn tăng cân.

4. Giảm cholesterol: Theo nghiên cứu của Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ, dầu mè có khả năng giúp hạ thấp mức cholesterol.

5. Chống viêm nướu: Dầu mè cũng có tác dụng phòng viêm nướu, viêm nha chu, cao răng. Kết quả nghiên cứu tại ĐH quốc tế Maharishi ởIowa đã chứng minh dầu mè có thể cắt giảm 85% vi khuẩn gây viêm nướu.

6. Giảm lượng đường huyết: Đường huyết tăng cao dễ dẫn đến nguy cơ bệnh đái tháo đường. Vì thế, trong chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường, các bác sĩ thường khuyên cần hạn chế sử dụng mỡ động vật mà nên dùng các loại dầu thực vật để thay thế như: dầu mè, dầu nành… vì có chứa các axit béo không no cần thiết cho cơ thể. Tạp chí Medicinal Foods trước đây cũng đăng tải một nghiên cứu thí nghiệm trên động vật cho thấy sự giảm bớt glucose trong máu ở những động vật bị đái tháo đường nhờ chúng được cho ăn dầu mè.

7. Chữa cảm lạnh: Dầu mè có thể giúp giảm các triệu chứng cảm lạnh thông thường như: hắt hơi, ho, sổ mũi. Theo một số nghiên cứu, cách đơn giản là dùng một chút hương dầu mè sẽ rất hiệu quả trong điều trị bệnh xoang và cảm lạnh. Phương pháp dân gian thì đơn giản chỉ lấy dầu mè xoa lên ngực để giảm lạnh ngực và rửa sạch dầu sau khoảng nửa giờ.

8. Ngăn ngừa gàu: Xát một ít dầu mè lên tóc và da đầu cũng giúp làm giảm bớt hoặc ngăn ngừa gàu bám trên da đầu.

9. Giảm nhiệt cơ thể: Tại Ấn Độ, nhiều người còn dùng dầu mè massage cơ thể để giảm nóng.  Người ta tin rằng dầu mè có thể  giúp giảm nhiệt trong cơ thể. Nếu cơ thể bạn đang bị nóng có thể xoa nhẹ một chút dầu mè.

10. Phòng cao huyết áp: Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Yale Journal of Biology cho thấy những người ăn dầu mè một lần/ngày trong vòng 45 ngày không chỉ giảm được huyết áp mà còn hạn chế được lượng muối natri đưa vào cơ thể. Muối natri nhiều sẽ làm tăng việc giữ nước trong cơ thể, tăng áp suất thẩm thấu trong máu, tăng khối lượng tuần hoàn đồng thời làm co cơ trơn thành mạch, dẫn đến tăng huyết áp.


Leave a comment

Công dụng của nước Mơ muối lâu năm

Công dụng: Trị đầy bụng, ăn không tiêu, mệt mỏi, chán ăn, giải ngộ độc thức ăn, trị rối loạn dịch vị dạ dày, trung hòa các yếu tố âm trong người, giúp gan loại sạch các hóa chất nhân tạo ra ngoài cơ thể, chống lão hóa cơ thể, tăng sức sống,…

Cách dùng: cho vào nấu với cơm lứt, pha với trà bancha,….và những thức ăn cần thêm gia vị chua.

Nếu bạn thấy khó chịu trong người, hay ngậm một quả mơ muối lâu năm, bạn sẽ thấy ngay tác dụng kỳ diệu của nó.
Nhất là những lúc đi tầu đi xe mà nôn nao có quả mơ muối lâu năm mà ngậm càng thấy sự kỳ diệu của thứ quả kỳ lạ này…

Thành phần: Trái Mơ tự nhiên, muối hầm thiên nhiên không thuốc hóa học.

Công dụng:
Mơ muối lâu năm được mệnh danh là VUA của các thức ăn tạo kiềm trong máu. Đặc trị các bệnh :
+ Về ruột và tiêu hoá, những chứng bệnh đầy bụng, ăn không tiêu.
+ Các chứng bệnh mệt mỏi trong người, chán ăn, chữa ho, trừ đờm, hen xuyễn, khó thở, say xe.
+ Giải ngộ độc thức ăn, trị đau thắt tim, rối loạn vị dạ dày (quá nhiều hoặc quá ít), trung hoà các yếu tố âm trong người. Giúp gan loại sạch hoá chất nhân tạo ra ngoài cơ thể.
+ Chống lão hoá giúp cơ thể trẻ lại và tăng sức sống.

               _ Có thể ngậm trực tiếp trong miệng hoặc chế biến khác như dầm nát pha nước uống hoặc bỏ vào nấu xúp, nấu canh….


Leave a comment

CHANH MUỐI


Thành phần: Chanh ngâm muối 3 năm

Công dụng: Lợi ích cho bệnh viêm họng, ho đàm, bệnh đường ruột, ăn không tiêu.

Cách dùng: Pha làm nước uống hoặc ngậm.

Liều dùng: Mỗi ngày từ 3gr-5gr

Nước chanh tươi có tính acid, nhưng khi vào cơ thể lại tạo phản ứng kiềm cao trong quá trình tiêu hóa. Vì vậy, nước chanh được các đạo sĩ Yoga dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt.

Hơn nữa, chanh lại được ngâm vào trong muối lâu năm (3 năm) nên lại càng hỗ trợ hơn trong việc trị các bệnh viêm họng, bệnh đường ruột,…giúp đào thải các chất độc, chất cặn bã trong cơ thể, sát trùng,…

Trẻ em, người già khi bị viêm họng, ăn không tiêu,….lấy 1/3 trái chanh muối dằm với nước âm nóng (hoặc ngậm) cho uống sẽ chữa được những căn bệnh này.


Leave a comment

TRÀ CỦ SEN


Công dụng: Trà củ sen làm mát huyết và rất bổ phổi, an thần, gây cảm giác khoan khoái, dễ chịu; phòng trị các bệnh về phổi, ho cảm, viêm phế quản, ho suyễn, lao phổi, u phổi, ho cường tính, …

Cách dùng: chữa ho, bổ phế: bỏ 10-20 trà đun nhỏ lửa 15’, cho thêm 3 lát gừng mỏng(nướng cháy vỏ) bỏ thêm chút muối hầm. Uống nóng xong toát mồ hôi ra là tốt nhất.

Trà củ sen là một thứ trà kiềm dương, rất tốt cho sức khỏe và thiền.

Củ sen chứa nhiều chất dinh dưỡng như các protêin và vitamin C. Củ sen chưa nấu chín có thể làm giảm nhiệt bên trong mạch máu và làm giảm thâm tím. Củ sen nấu chín có thể giúp tăng cường chức năng tim và dạ dày, …
Củ sen có vị bùi, giòn có thể ăn sống hoặc nấu chín tùy theo khẩu vị của mỗi người.
Theo Trung y, muốn trị bệnh máu cam hiệu quả tốt nhất là ăn củ sen vì củ sen có tác dụng làm mát máu, mát gan, điều hòa kinh mạch, lưu thông khí huyết. Củ sen còn là món ăn giàu dinh dưỡng, tăng cường chức năng của tim, bao tử và cho
giấc ngủ tốt.


Leave a comment

ĐƯỜNG – Hiểm họa của Nhân loại

Theo quan điểm Thực dưỡng: Đường thịnh âm càng tinh khiết, Âm tính càng cao!

Đường trắng - Càng tinh khiết càng độc hại

Ăn đường sẽ sinh ra nhiều nước và CO2. Đường tinh chế là Calo rỗng, vì không có các Vitamin, khoáng cần cung cấp cho sự chuyển hóa chính nó, nên khi ăn đường trắng, cơ thể phải huy động Vitamin, khoáng dự trữ hoặc từ các bộ phận khác để tiêu hóa.

Hơn thế, đường vào cơ thể sẽ tạo phản ứng axit làm chua máu. Để trung hòa, cơ thể phải huy động Caxi vào máu, do vậy làm loãng xương, hư răng!

Mặt khác trong quá trình sản xuất đường phải xử lý nhiều chất độc. Vì vậy, đường trắng là tinh hoa của sự độc hại mà nền văn minh và kỹ nghệ tiên tiến sản sinh ra!

Đường trắng sát nhân còn khủng khiếp hơn cả thuốc phiện và chiến tranh. Đặc biệt là đối với những dân tộc lấy thảo mộc làm thực phẩm chính”. (Tiên sinh Ohsawa)

Trong khi đường thô vẫn còn các chất khoáng như Ca, K, các sinh tố nhóm B nên ít gây tổn hại cho xương do ít làm chua máu.

Ở các nước công nghiệp phát triển, hiện nay người dân đã hiểu đường trắng công nghiệp là có hại, thì một số nhà kinh doanh lại dùng phẩm màu nhuộm vàng đường trắng để làm giả đường nhập từ các nước đang phát triển.

Thế là hạt đường bị hai lần tẩm độc! 

Đường Xylitol ( loại đường hóa học dùng làm kẹo cao su ngày nay được qảng cáo ở nhiều nơi) còn gây ung thư Gan.

Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy sự tiêu thụ quá nhiều đường cộng với sự sử dụng bừa bãi thuốc kháng sinh, và lạm dụng vaxin là một trong những nguyên nhân gây ra các nguồn bệnh.

Với những bằng chứng trên, thành thực khuyên Bạn đọc không nên ăn nhiều đường và các sản phẩm của đường!